
Máy lạnh áp trần Panasonic Inverter S-3448PT3H-8/U-48PR1H8 45.500 BTU/h
Bộ máy lạnh áp trần Panasonic S-3448PT3H-8/U-48PR1H8, công suất định mức 45.500 BTU/h, nguồn 3 pha, môi chất R32. Áp trần Inverter PT3H-8. Liên hệ báo giá và phương án lắp đặt.

Panasonic
Bộ máy lạnh áp trần Panasonic S-1821PT3H-8/U-21PR1H5, công suất định mức 20.500 BTU/h, nguồn 1 pha, môi chất R32. Áp trần Inverter PT3H-8. Liên hệ báo giá và phương án lắp đặt.
Dòng sản phẩm: Panasonic Áp trần Inverter PT3H-8 1 pha
Mỗi lựa chọn mở đúng model, giá, ảnh và thông số tương ứng.
Bộ máy lạnh áp trần Panasonic S-1821PT3H-8/U-21PR1H5, công suất định mức 20.500 BTU/h, nguồn 1 pha, môi chất R32. Áp trần Inverter PT3H-8. Liên hệ báo giá và phương án lắp đặt.
Tổ hợp gồm đúng dàn lạnh S-1821PT3H-8 và dàn nóng U-21PR1H5. Khi lựa chọn máy, cần đối chiếu tải nhiệt, vị trí lắp đặt và nguồn điện thực tế của công trình. Hình ảnh dưới đây minh họa dòng sản phẩm.


Dòng PT3H-8 sử dụng thiết kế thân máy mỏng, cao 235 mm. Kiểu áp trần là một phương án bố trí dàn lạnh sát phía dưới trần, thuận tiện để kết hợp với điều kiện kiến trúc và vị trí cấp gió của công trình.
Chiều rộng của dàn lạnh thay đổi theo nhóm công suất. Với model S-1821PT3H-8, kích thước là 235 × 960 × 690 mm, khối lượng 26 kg; cần kiểm tra kết cấu treo và khoảng bảo dưỡng.
Thiết kế vỏ máy và quạt được tối ưu để tạo luồng gió rộng. Theo mô tả của hãng, cánh gió điều chỉnh trái/phải bằng tay trong phạm vi 90°, trong khi hướng lên/xuống có thể tự động trong phạm vi khoảng 30°.
Việc chọn hướng thổi cần tránh vật cản và hạn chế gió lạnh thổi trực tiếp lâu vào người. Lưu lượng của tổ hợp là 15 m³/phút theo bảng kỹ thuật.


Tổ hợp có công suất định mức 20.500 BTU/h. Vị trí treo dàn lạnh và hướng gió cần được lựa chọn theo hình dạng không gian để luồng khí có thể lưu thông thuận lợi.
Thông tin luồng gió 13 m trên catalogue chỉ dành cho S-3448PT3H-8. Không áp dụng mức này cho S-1821PT3H-8.
Catalogue xác nhận dòng PT3H-8 được trang bị nanoe™ X thế hệ 2 cùng công nghệ Inverter. nanoe™ X hỗ trợ chăm sóc không khí, trong khi công nghệ điều khiển máy nén phục vụ nhu cầu làm lạnh theo tải.
Bộ máy có CSPF 5,62 và EER 3,03 W/W. Để đánh giá mức sử dụng điện cần xét thêm thời gian vận hành, nhiệt độ cài đặt, tải nhiệt và chất lượng lắp đặt; không suy ra mức tiết kiệm phần trăm khi chưa có phép so sánh phù hợp.

Bảng tương thích trong catalogue cho biết điều khiển không dây của dòng áp trần được đóng gói cùng dàn lạnh; điều khiển có dây là tùy chọn. Các giải pháp kết nối nâng cao phải được lựa chọn theo model tương thích.
Hệ thống điện phải theo đúng phiên bản 1 pha của dàn nóng U-21PR1H5. Ống đồng, bảo ôn, thoát nước, cấp nguồn và phụ kiện ngoài bộ máy được xác nhận trong báo giá riêng.
Các thông số dưới đây thuộc đúng cặp dàn lạnh và dàn nóng này. Đơn vị và cấp vận hành được giữ theo bảng Panasonic.
Kích thước trình bày theo thứ tự cao × rộng × sâu. Độ ồn áp suất được hãng ghi theo JIS C 9612 và JIS B 8616; số liệu đo trong điều kiện tiêu chuẩn có thể khác tại công trình.
Bảng thông số áp trần không gắn nhãn tốc độ cho cặp trị số độ ồn dàn lạnh. Vì vậy chúng được giữ theo đúng thứ tự nguồn, không tự gán cao/thấp.
Nguồn: Catalogue Panasonic FS 2026, trang in 36–37. Tính năng dòng NX đối chiếu các trang in 14–19; dòng hai chiều đối chiếu trang in 40–41.
Liên hệ để xác nhận giá bộ máy, phạm vi mặt nạ và điều khiển, vật tư, vận chuyển, lắp đặt và thời gian cung cấp. Không có giá bán chính thức cho bộ máy trong nguồn công khai được đối chiếu.
Tồn kho và điều kiện bảo hành của đơn hàng cần được xác nhận trong báo giá. Công suất phù hợp được chọn theo tải nhiệt thực tế; không tự quy đổi công suất sang diện tích phòng khi chưa có điều kiện tính toán.