
Máy lạnh Panasonic AERO XU Inverter 1 chiều 2,5 HP CU/CS-XU24BKH-8
Máy lạnh một chiều 2,5 HP, công suất 20,800 BTU/h. nanoe™ X thế hệ 3, nanoe-G, đèn báo chất lượng không khí, Wi-Fi tích hợp, iAUTO-X và Dry với cảm biến độ ẩm.

Panasonic
Máy lạnh một chiều 1 HP, công suất 9,550 BTU/h. nanoe™ X thế hệ 3, nanoe-G, đèn báo chất lượng không khí, Wi-Fi tích hợp, iAUTO-X và Dry với cảm biến độ ẩm.
Dòng sản phẩm: Panasonic AERO XU BKH-8 Inverter
Mỗi lựa chọn mở đúng model, giá, ảnh và thông số tương ứng.
Máy lạnh một chiều 1 HP, công suất 9,550 BTU/h. nanoe™ X thế hệ 3, nanoe-G, đèn báo chất lượng không khí, Wi-Fi tích hợp, iAUTO-X và Dry với cảm biến độ ẩm.
CS-XU9BKH-8 kết hợp với CU-XU9BKH-8 thành bộ máy lạnh một chiều dòng AERO XU. Công suất lạnh công bố 2.80 (1.30-3.60) kW, tương đương 9,550 (4,430-12,300) BTU/h; các số trong ngoặc là dải nhỏ nhất–lớn nhất.
Kích thước cao, rộng, sâu của dàn lạnh lần lượt 295, 890 và 244 mm. Model sử dụng môi chất R32 (480) g; lắp đặt cần đối chiếu kích thước, khoảng bảo trì và tải nhiệt thực tế.


Đèn báo hiển thị ba mức chất lượng không khí để người dùng dễ nhận biết sự thay đổi trong phòng. Cảm biến bụi và mùi hỗ trợ theo dõi các tác nhân ô nhiễm, trong khi nanoe™ X thế hệ 3 và nanoe-G đảm nhiệm những chức năng xử lý không khí khác nhau.
nanoe™ X hỗ trợ khử mùi, ức chế một số tác nhân ô nhiễm; nanoe-G hỗ trợ thu giữ hạt bụi về bộ lọc. Hiệu quả phụ thuộc điều kiện sử dụng và phạm vi thử nghiệm của hãng; các công nghệ này không thay thế thông gió và vệ sinh định kỳ.
Bộ phát nanoe™ X thế hệ 3 được hãng đối chiếu với thế hệ 2 trong phòng thử khoảng 23 m³: phép thử mùi cơ thể cho thời gian 15 phút so với 60 phút; thử nghiệm phấn hoa tuyết tùng cho kết quả ức chế 99% sau 3 giờ so với 12 giờ. Đây là dữ liệu thử nghiệm có đối tượng và điều kiện cụ thể, không phải cam kết mọi mùi hoặc mọi chất ô nhiễm đều được xử lý theo cùng tỷ lệ trong nhà.
Với nanoe-G, kết quả loại bỏ 99% bụi được thử tại FCG Research Institute trong phòng 23 m³, sau 202 phút, so với nồng độ ban đầu, báo cáo 25034. Panasonic lưu ý kết quả sử dụng thực tế có thể thay đổi theo nhiệt độ, độ ẩm, mùa và cách vận hành.
Chức năng vệ sinh bên trong theo nhu cầu giúp giảm hơi ẩm còn lại trong dàn lạnh, kết hợp hoạt động của nanoe™ X. Quạt lồng sóc có lớp chống bám bụi nhằm hạn chế bụi bám trên bề mặt.
Đây là hỗ trợ chăm sóc máy giữa các lần bảo dưỡng. Người dùng vẫn cần làm sạch bộ lọc và bảo trì theo hướng dẫn; không nên hiểu chức năng này là tự vệ sinh toàn bộ hệ thống.


Có thể bật chế độ nanoe™ mà không bật làm mát. Nhờ đó, người dùng có thêm cách sử dụng chức năng xử lý không khí khi không cần hạ nhiệt độ phòng. Mức điện tiêu thụ phụ thuộc model và điều kiện vận hành; không lấy một giá trị quảng bá chung làm số đo điện cố định cho mọi máy.
Hãng cũng dẫn nghiên cứu về khả năng ức chế một số hợp chất PAHs có trong bụi mịn. Đây là dữ liệu nghiên cứu với chất thử và điều kiện xác định; không nên suy rộng thành hiệu quả loại bỏ mọi thành phần của khói bụi hoặc bảo đảm phòng ngừa bệnh.
iAUTO-X ưu tiên làm mát nhanh khi khởi động. Chế độ Dry và iAUTO-X cùng sử dụng cảm biến độ ẩm để điều chỉnh vận hành theo không khí trong phòng. AEROWINGS hỗ trợ định hướng luồng gió với hai cánh đảo gió điều khiển độc lập.
Công suất khử ẩm công bố cho model là 1,6 lít/giờ. Chỉ số này là thông số kỹ thuật trong điều kiện xác định, không phải lượng nước luôn được tách ra mỗi giờ trong mọi căn phòng.
Theo mô tả của hãng, cảm biến phối hợp iAUTO-X hướng tới độ ẩm tương đối dưới 60%, còn Dry hướng tới dưới 55%. Đây là mục tiêu vận hành được công bố; tải ẩm và điều kiện phòng có thể làm thay đổi thời gian đạt mức mong muốn.
Thông tin làm mát nhanh hơn đến 33% so sánh iAUTO-X với COOL trên máy lạnh AERO Inverter cao cấp 1 HP. Con số 8°C trong 30 giây là chênh lệch giữa không khí đầu vào và đầu ra trong phép thử iAUTO-X của máy 1 HP, không phải lời hứa nhiệt độ cả phòng giảm 8°C trong 30 giây.


Wi-Fi đã tích hợp trong máy để kết nối ứng dụng Panasonic Comfort Cloud. Người dùng có thể điều khiển máy, đặt lịch và theo dõi thông tin vận hành trên thiết bị di động phù hợp; việc điều khiển từ xa cần kết nối mạng và hoàn tất thiết lập ứng dụng.
Điều khiển không dây được catalogue ghi là trang bị tiêu chuẩn. Bộ điều khiển có dây CZ-RD514C là tùy chọn, không được mặc định tính vào bộ sản phẩm.
Mã QR nằm dưới mặt nạ trước hỗ trợ quá trình kết nối. Ứng dụng còn hiển thị thống kê điện năng và thông báo lỗi để người dùng theo dõi vận hành. Dữ liệu ứng dụng cần được hiểu theo chức năng và điều kiện kết nối, không thay thế phép đo điện của toàn bộ ngôi nhà.
Inverter, ECO tích hợp A.I. và R32 hỗ trợ điều chỉnh hiệu suất làm mát. Model có CSPF 6.63 (5★), công suất điện 700 (185-1,090) W. Điện năng thực tế phụ thuộc tải nhiệt, mức cài đặt và thời gian vận hành.
Chiều dài ống tiêu chuẩn 7.5 m, tối đa 20 m, chênh cao tối đa 15 m; nạp bổ sung 10 g/m theo hướng dẫn. Không dùng chiều dài tiêu chuẩn thay cho giới hạn tối đa.
Mức tiết kiệm tới 20% của ECO là kết quả so sánh ECO với chế độ thông thường trên mẫu Inverter 1,5 HP. Tuyên bố giảm chi phí điện hàng năm tới 50% trong hình quảng bá sử dụng phép so sánh riêng CU/CS-XU24BKH-8 và CU/CS-N24AKH-8, không áp dụng trực tiếp thành tỷ lệ tiết kiệm của XU9BKH-8.

Dàn trao đổi nhiệt được giới thiệu với ống đồng và lớp phủ Blue Fin chống ăn mòn. Vỏ dàn nóng có lớp phủ bảo vệ; bo mạch được phủ nhựa hỗ trợ chống tác động của nước. Các chi tiết này phục vụ trao đổi nhiệt và bảo vệ linh kiện trong điều kiện sử dụng phù hợp.
Khả năng chống ăn mòn hoặc bảo vệ bo mạch không đồng nghĩa máy chịu được ngập nước hay mọi môi trường hóa chất. Vị trí lắp, thoát nước, khoảng thông thoáng và bảo dưỡng vẫn phải tuân thủ tài liệu kỹ thuật.
Thông tin theo đúng model; các khoảng nhỏ nhất–lớn nhất được giữ nguyên. Các đơn vị quy đổi và nhãn dữ liệu bất nhất trên trang web được đối chiếu catalogue Panasonic trước khi trình bày.
Giá tham khảo 16.320.000 đồng, đã gồm VAT. Chi phí giao hàng, vật tư, lắp đặt và tình trạng hàng cần xác nhận theo báo giá thực tế.
Đối chiếu trang sản phẩm Panasonic Việt Nam và catalogue dân dụng Panasonic 2025/2026, trang 16.